Latest Products
Hiển thị các bài đăng có nhãn Center air conditioning. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Center air conditioning. Hiển thị tất cả bài đăng

Máy lạnh trung tâm VRV giá rẻ

Order Detail

2. Ưu và nhược điểm của hệ thống
3. Các loại model dàn nóng. 
4. Các loại model dàn lạnh. 
5. Hệ thống điều khiển .
6. Hệ thống thông gió thu hồi nhiệt . 
7. Hình ảnh lắp đặt và một số bản vẽ chi tiết.
8. Catalogue và tài liệu kỹ thuật. 
9. Báo giá
-----------------------------------------------------

1.Giới thiệu hệ thống máy lạnh trung tâm VRV III của Daikin.

     VRV là viết tắt của từ tiếng Anh “Variable Refrigerant Volume”, nghĩa là hệ thống điều hòa không khí có lưu lượng môi chất có thể thay đổi được thông qua điều chỉnh tần số dòng điện. Daikin là nhà sản xuất điều hòa không khí đầu tiên đã phát minh ra hệ thống này và cho đến nay đã được hơn 20 năm với 3 thế hệ VRV I, II &III.
    VRV III chính là phiên bản cải tiến quan trọng của VRV, đánh dấu một cuộc cách mạng về công nghệ điều hòa không khí cho các tòa nhà. Những kỹ thuật mới nhất trong công nghệ điều hòa không khí được áp dụng để đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. Dàn nóng của hệ thống này gồm từ 1-3 máy nén tùy theo công suất, trong đó có 1 máy nén được điều khiển biến tần (inverter) theo nguyên lý : khi thay đổi tần số điện vào động cơ máy nén thì tốc độ quay của động cơ thay đổi, do đó thay đổi tác nhân lạnh qua máy nén, khả năng thay đổi phụ tải của máy nén inverter rất rộng do tần số điện có thể thay đổi trong phạm vi từ 52 đến 210 Hz. Nhờ đó năng suất lạnh của hệ thống có thể điều chỉnh theo 62 bước cho máy 54Hp, điều này cho phép điều khiển riêng biệt hoặc điều khiển tuyến tính ở mỗi dàn.
        Thông thường, khi chọn thiết bị ĐHKK cho các công trình cao tầng thường phải cân nhắc giữa việc lựa chọn phương án máy trung tâm hay cục bộ. Cả 2 phương án này đều bộc lộ những nhược điểm của nó. Chẳng hạn, việc lắp đặt các máy cục bộ với số lượng lớn các dàn nóng sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan bên ngoài tòa nhà, trong trường hợp bố trí vào một khu vực khuất nào đó (tầng mái) thì lại không thỏa mãn về độ cao và chiều dài cho phép lắp đặt. Ngược lại, nếu sử dụng hệ thống máy trung tâm, phải cân nhắc đến các vấn đề như gia tăng kết cấu sàn, xây phòng đặt máy, đòi hỏi thiết bị dự phòng … Hệ thống Daikin VRV ra đời, với công nghệ mới nhằm khắc phục những nhược điểm trên, là sự kết hợp những đặc tính nổi trội của 2 hệ thống để thỏa mãn đến mức tối đa yêu cầu của bất cứ công trình nào.

2.Ưu điểm của hệ thống Daikin VRV :

       Đây là hệ thống lạnh sử dụng chất tải nhiệt là gaz, dùng nhiệt ẩn để làm lạnh, giải nhiệt bằng gió, gồm nhiều dàn nóng được lắp ghép nối tiếp đến khi đáp ứng được tổng tải lạnh cho cả tòa nhà, mỗi dàn nóng sẽ được kết nối với nhiều dàn lạnh với 14 kiểu dáng và nhiều thang công suất khác nhau dễ dàng cho việc lực chọn thiết bị phù hợp với yêu cầu kiến trúc đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như rất linh động trong việc bố trí, phân chia lại ở các khu vực sau này.
     a) Do giải nhiệt bằng gió nên hệ thống có thể được lắp đặt ở bất kỳ nơi đâu, kể cả những nơi không có nguồn nước sạch; mặt khác, nó lại không đòi hỏi những thiết bị kèm theo như các hệ thống giải nhiệt bằng nước (yêu cầu phải có bơm nước, tháp giải nhiệt …)
     b)Với kỹ thuật máy nén điều khiển điều khiển bằng biến tần, dễ dàng điều chỉnh tải lạnh theo yêu cầu sử dụng, nghĩa là tải lạnh thực sự được sử dụng sẽ nhỏ hơn nhiều so với tổng tải thiết kế ban đầu, dẫn tới điện năng tiêu thụ của cả hệ thống cũng giảm đi đáng kể ; nói cách khác chúng ta chỉ phải chi trả cho những gì mà chúng ta sử dụng và việc tiêu thụ điện cũng sẽ được giám sát một cách chính xác nhờ vào những chức năng ưu việt của hệ thống điều khiển.
        Hệ thống mang tính chất nổi trội là sự kết hợp những đặc tính ưu việt của cả lạnh cục bộ và trung tâm, thể hiện ở chỗ tuy mỗi dàn nóng được kết hợp của với nhiều dàn lạnh, nhựng việc tắt hay mở dàn lạnh này không ảnh hưởng đến các dàn lạnh khác và nói rộng ra việc ngưng hay hoạt động dàn nóng này cũng không làm ảnh hưởng đến các dàn nóng khác trong cùng hệ thống.
     c) Hệ thống có độ an toàn cao  vì những lý do sau đây :

         + Hệ thống có khả năng kết nối với hệ thống báo cháy của tòa nhà; khi có hỏa hoạn xảy ra sẽ tự động ngắt nguồn điện hoặc ở từng khu vực hoặc cả tòa nhà.
        + Do hệ thống không sử dụng những đường ống dẫn gió lớn nên sẽ hạn chế được việc dẫn lửa và lan truyền khói trong trường hợp có hỏa hoạn xảy ra.
       d)Hệ thống ống :


      Đường ống gaz nối giữa dàn nóng và dàn lạnh chỉ là những ống đồng có tiết diện rất nhỏ (chỉ bằng 1/3 đường ống của hệ thống chiller) do đó sẽ làm giảm thiểu tối đa chi phí lắp đặt cũng như không đòi hỏi phải có những khoảng không gian trần lớn, gia cố chắc để treo những đường ống nước hay ống gió như những hệ thống trung tâm khác. Nó không giống như hệ thống ống nước, không cần các thiết bị phụ như thiết bị lọc, van chặn, van 2 ngả, 3 ngả …
      Mặt khác, chiều dài đường ống giữa dàn lạnh và dàn nóng cho phép được tăng lên tối đa 165m và chênh lệch cao độ tối đa là 90m ( 50m đối với dàn nóng dưới 5hp), thỏa mãn được cho công trình cao tầng bằng cách đưa tất cả các dàn nóng lên trên nóc, như vậy lại tiết kiệm được phòng đặt máy cho mục đích sử dụng khác. Hơn nữa, do tính chất ống nối chỉ là những đường ống ga thông thường nên sẽ tránh được hiện tượng rò rỉ nước từ trong đường ống. Do có nhiếu cách thức phân ống nhánh khác nhau nên hệ có khả năng đáp ứng được việc bố trí lắp đặt ở các vị trí khác nhau.

        e) Vị trí lắp đặt ống gas và điện khiển từ 3 hướng trên dàn nóng: phía trước, bên cạnh và bên dưới, tùy thuộc vào cách lắp đặt. Cách bố trí này rất tiện lợi cho việc thi công lắp đặt và bảo dưỡng, ngay cả khi công trình đòi hỏi có nhiều dàn nóng lắp cạnh nhau.

         f) Chức năng tự kiểm tra (Auto check function) để kiểm tra các sự cố về đường điện và đường ống dẫn gas bên trong. Với hơn 60 mã lỗi giúp công việc sửa chữa trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều.

        h) Nhiệt độ trong phòng được điều khiển một cách chính xác với mức độ tinh vi rất cao nhờ hệ điều khiển PID (Propotional Integal Derivative – điều khiển dựa trên sự cân đối của toàn hệ thống), với bộ inverter và sensor cảm biến, màn hình đa chức năng điều khiển từ xa LCD, tự động thay đổi làm lạnh hoặc sưởi ấm.
       Tiết kiệm chi phí vận hành nhờ : Hệ thống VRV sử dụng việc thay đổi lưu lượng môi chất trong hệ thống thông qua điều chỉnh tần số dòng điện của máy nén, do đó đạt hiệu quả cao trong khi hoạt động, tiết kiệm được chi phí vận hành của hệ thống.

        Cho phép điều khiển riêng biệt giữa các cụm máy trong hệ thống, do đó giảm được chi phí vận hành.
      Trong 1 hệ, cho phép kết nối 1 dàn nóng với 18 dàn lạnh có năng suất lạnh và kiểu dáng khác nhau. Năng suất lạnh của tổng các dàn lạnh này cho phép thay đổi từ 50% đến 130% năng suất lạnh của dàn nóng( có thể lên đến 200% đối với một số loại dàn lạnh), do đó không cần thiết phải có máy dự trữ, hệ thống vẫn hoạt động bình thường khi một trong các dàn lạnh hư hỏng, mặt khác số lượng dàn nóng sẽ ít đi và điều này có nghĩa là chủ đầu tư đã tiết kiệm được chi phí mua, bảo hành, bảo trì dàn nóng cũng như tiết kiệm được không gian nơi đặt dàn nóng.  

3. Dàn nóng và các model dàn nóng.

   Được chọn là loại dàn nóng đặt đứng có kết cấu gọn nhẹ có thể đưa lên vị trí lắp đặt rất dễ dàng. Khi hoạt động ít có rung động nên không cần phải gia cố sàn đặt máy, điều này cũng có nghĩa là đã tiết kiệm được 1 khoảng đáng kể cho chủ đầu tư. Mỗi dàn nóng bao gồm 1 - 3 máy nén trong đó có 1 máy nén biến tần, do đó chủ đầu tư không cần phải lo lắng khi có sự cố xảy ra.

         Dàn nóng Daikin VRV III có 3 loại dàn nóng để khách hàng có thể lựa chọn :
         + Dàn nóng Daikin VRV III loại tiết kiệm diện tích độ cao chệnh lệch 40 mét khi dàn nóng đặt trên cao và 90 mét khi dàn nòng đặt dưới thấp.
         + Dàn nóng Daikin VRV III loại tiết kiệm diện tích độ cao chệnh lệch 90mét khi dàn nóng đặt trên cao. Do đa số công trình dàn nóng được đặt ở sân thượng chính vì vậy độ cao chênh lệch 40 mét không thể đáp ứng được một số công trình có quy mô lớn hiện nay vì vậy model này ra đời là bước tiến mới cho thế hệ Daikin VRV III và sẽ là một trong những cải tiến mới cho thế hệ Daikin VRV IV tiếp theo.
           + Dàn nóng Daikin VRV III loại tiết kiệm năng lượng : thức chất của loại này là cách ghép các model dàn nóng lại với nhau sao cho tiết kiệm năng lượng nhất. Vì những model càng nhỏ thì khi ghép lại sẽ cho hiệu quả tiết kiệm hơn nhưng do những model này dưới 10 Hp nên bị đánh thuế tiêu thụ đặt biệt nên giá sẽ rất cao.

4. Các model dàn lạnh

       Kiểu dàn lạnh đa dạng mẫu mã kiểu dáng và công suất cho khách hàng dễ dàng lựa chọn cho phù hợp với công trình của mình . Xem thêm các model dàn lạnhở đây
  


5. Hệ thống điều khiển.

       Hệ thống cho phép điều khiển được bằng cả 2 cách: cục bộ và trung tâm. Cụ thể là, mỗi dàn lạnh sẽ được điều khiển bằng remote cục bộ dễ sử dụng. Đồng thời cung cấp những tiện ích và tạo sự thoải mái cho người sử dụng với những tính năng như máy lạnh thông thường như tắt/mở, điều chỉnh nhiệt độ, tốc độ quạt, cài đặt hẹn giờ …. Đặc biệt, đối với người quản lý, bộ điều khiển trung tâm I-touch controller cho phép giám sát hoạt động của cả hệ thống bằng cách theo dõi, kiểm tra qua màn hình hoặc nối mạng với trung tâm xử lý, có khả năng kiểm soát được vấn đề tiêu thụ điện năng của từng khu vực hay cả tòa nhà, cài đặt chế độ hoạt động cho cả hệ thống theo chu kỳ hàng tuần, hàng năm… . Đặc biệt, với chức năng tự chẩn đoán sự cố được trang bị trên bộ điều khiển giúp cho việc xử lý được nhanh chóng, dễ dàng nhằm duy trì hệ thống vận hành một cách liên tục.
        Bộ điều khiển I Manager III có khả năng kết nối và điều khiển lên đến 1024 dàn lạnh  , theo dõi từ xa bằng trình duyệt Web .Quản lý dữ liệu tiêu thụ điện từ xa thông qua trình duyệt web , gửi thông báo lỗi điện tử thông qua email. và còn nhiều tính năng khác có thể xem thêm ở đây 
        Khả năng tích hợp với hệ thống BMS tòa nhà thông qua bộ kết nối DMS502B51 ( chuẩn Bacnet) và DMS504B51 ( Chuẩn LonWorks ) xem thêm về cách thước kết nối .

6. Hệ thống thông gió và thu hồi nhiệt

       Hệ thống HRV có chức năng thông gió và thu hồi lượng nhiệt bị mất qua quá trình thông gió. Hệ thống này hạn chế sự thay đổi nhiệt độ phòng do thông gió gây ra, do đó luôn duy trì được môi trường không khí chất lượng cao trong nhà.

Ngoài ra, HRV còn có thể phối hợp được với các hệ thống VRV Daikin cũng như các hệ thống điều hòa không khí khác.
Thiết bị gọn nhẹ :Với chiều cao 306mm, thiết bị được đặt dễ dàng trong không gian bị hạn chế, ví dụ như trên trần giả.
 Dãy nhiệt độ hoạt động lớn ,Bảo tồn năng lượng,Tải điều hòa không khí giảm khoảng 30%.

Xem thêm tại đây 
           

7. Hình ảnh lắp đặt và một số bản vẽ chi tiết.


Dàn lạnh âm trần ( Cassette ) đa hướng thổi. Click vào hình để xem lớn

Dàn lạnh âm trần ( Cassette ) 2 hướng thổi. Click vào hình để xem lớn




8. Catalogue và tài liệu kỹ thuật liên

    Quý khách xem và download catalogue tại đây
    Xem tài liệu kỹ thuật liên quan                tại đây  



9. Báo giá hệ thống máy lạnh trung tâm daikin VRV III

       Hệ thống trung tâm là sự kết hợp giữa nhiều dàn lạnh và dàn nóng khác nhau chính vì vậy mỗi đơn vị thiết kế sẽ có một cách lựa chọn phương án riêng sao cho thiết kế là chính xác và mang lại giá trị kinh tế cao nhất. Để báo giá được hệ thống này cần phải có danh sách thống kê thiết bị và vật tư nếu đã có bản vẽ thiết kế. Khi chưa có thiết kế quý khách gửi bản vẽ autocad qua email chúng tôi sẽ chuyển sang phòng Thiết kế và lập dự báo báo giá hoàn toàn miễn phí .
       Một số khách hàng chỉ muốn biết khi đầu tư hệ thống máy lạnh trung tâm này số tiền là bao nhiêu để biết xem mình có khả năng làm hay không thì liên hệ trực tiếp với kinh doanh hoặc gửi thu qua email  để được tư vấn và tính toán sơ bộ chi phí cho khách hàng. Chúng tôi sẽ trả lời email không quá 4h làm việc . Hiện tại trên website đã có giá công bố của thiết bị này quý khách có thể xem
Báo giá công bố hệ thống máy lạnh trung tâm VRV

Với phương châm khách hàng là thượng đế thõa mãn nhu cầu của khách hàng là mục tiêu và định hướng kinh doanh của chúng tôi. Rất hân hạnh được phục vụ quý khách




Thông tin liên hệ :
Công ty cổ phần cơ điện lạnh Đại Việt
Trụ Sở: 421 Trường Chinh, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, HCM
VPGD: 74 Nguyễn Văn Săng, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, HCM
Điện thoại: 08.38.123.189 (*807)Fax : 08.3842.66.68
Hotline
0976.52.52.42 Kỹ sư tư vấn bán hàng 
Email: huuphu@nhathaucodienlanh.com
Websitehttp://www.nhathaucodienlanh.com

Máy lạnh trung tâm Toshiba VRF

Order Detail
Các tiên tiến nhất giải pháp điều hòa không khí thương mại.






Trong những năm gần đây người sử dụng mong đợi của các hệ thống điều hòa nhiệt độ có thay đổi đáng kể. Không chỉ làm họ mong đợi khu sưởi ấm và làm mát, nhưng cũng đòi hỏi một loạt các dịch vụ tiện nghi của căn phòng tối ưu hóa và làm giảm năng lượng và chi phí bảo trì, kết hợp với sự đơn giản tối đa và linh hoạt điều hành.

Hệ thống phải được năng lượng-hiệu quả, linh hoạt trong cài đặt và chức năng, linh hoạt trong lập trình và sử dụng, đáng tin cậy và dễ sử dụng.  Có yêu cầu nhiều hơn và nhiều hơn cho quản lý trung ương và chính xác của hệ thống, cho phép tính toán chính xác và cá nhân hoá của việc tiêu thụ năng lượng.
VRF.  Sự tự do lựa chọn.
Các hệ thống VRF là những câu trả lời hoàn hảo cho tất cả các yêu cầu này: và đang ngày càng được sử dụng như là một thay thế cho nước truyền thống dựa trên hệ thống sưởi ấm và làm mát.   Biến lưu lượng môi chất lạnh lợi ích từ những ưu điểm của việc mở rộng liên kết trực tiếp điều khiển biến tần và điều khiển điện tử phức tạp nhất. Công nghệ này có nhiều thuận lợi, từ thiết kế hệ thống để cài đặt và giai đoạn hoạt động. Sự đa dạng của các đơn vị trong nhà làm cho VRF sự lựa chọn linh hoạt nhất để đáp ứng bất cứ yêu cầu xây dựng.  Toshiba có hai phạm vi hệ thống VRF, bơm nhiệt SMMS cung cấp làm mát và sưởi ấm, và các đơn vị cung cấp SHRM nhiệt và làm mát đồng thời - cả hai, độc đáo năng lượng hiệu quả và linh hoạt.

1. Hiệu suất sử dụng năng lượng cao

Hệ thống S-MMS (Super Modular Multi System) hai chiều đẳng cấp cao đạt được tỷ số hiệu suất sử dụng năng lượng (EER) là 4,1 đối với mức công suất 14,0kW, và có khả năng giảm lượng điện tiêu thụ hàng năm trên 50%. Hệ thống có công suất lạnh từ 14 đến 135kW và công suất sưởi từ 16 đến 150kW.

2. Hệ thống đường ống dài

Đường ống trong hệ thống Super MMS được cải tiến so với những model cũ để tăng tính linh hoạt khi lắp đặt.
Đường kính ống lỏng và ống ga được giảm bớt nhờ sử dụng môi chất R410A (ở một số máy). Việc này giúp giảm hơn nữa chi phí lắp đặt.

3. Dàn nóng gọn nhẹ

Kiểu dáng của mỗi dàn nóng của hệ thống S-MMS cũng giống dàn nóng của hệ thống MMS nhưng S-MMS có khả năng cung cấp công suất lớn hơn với ít dàn nóng hơn. Do vậy, không gian lắp đặt và trọng lượng dàn nóng được giảm tới 33% (cho model 68 kW làm mát). Nhờ có kích thước nhỏ gọn và trọng lượng giảm nên một dàn nóng S-MMS có thể được vận chuyển bằng thang máy thông thường.

4. Vận hành ổn định

Hệ thống quản lý dầu chủ động liên tục giám sát mức dầu ở tất cả các máy nén. Nếu phát hiện hiện tượng thiếu dầu ở một máy nén thì dầu sẽ được chuyển tự động từ một máy nén ở dàn nóng khác sang. Hai máy nén trong cùng dàn nóng được nối với nhau bằng một ống cân bằng để đảm bảo mức dầu đồng đều ở cả hai máy nén.

5. Chức năng dự phòng

Nếu một máy nén trong một dàn nóng gặp sự cố thì máy nén còn lại sẽ có thể vận hành thay thế bằng cách sử dụng công tắc trên bảng mạch PCB. Trong trường hợp một dàn nóng gặp sự cố thì có thể tiếp tục vận hành hệ thống bằng cách chọn một dàn nóng khác làm dàn nóng chính. Trong một hệ thống gồm nhiều dàn nóng thì có thể chọn một dàn nóng bất kỳ làm dàn nóng chính.

Tài liệu liên quan :
1. Contronler
2. Catalogue
3.Mẫu dàn lạnh

Những lỗi thường gặp của điều hòa trung tâm Vrv Daikin

Order Detail
Hiện nay điều hòa VRV đang được sử dụng phổ biến vì vậy nhu cầu tìm hiểu về hệ thống VRV cũng như xử lý sự cố ngày càng nhiều.Dưới đây là một số mã lỗi hay gặp ,những lỗi này sẽ hiển thị trên remote vì vậy sẽ giúp kỹ sư tìm ra lỗi thi công và lắp đặt cũng như lỗi thiết bị trong quá trình vận hành.


Theo tài liệu của Daikin được upload bởi http://www.nhathaucodienlanh.com

Máy lạnh VRV cho biệt thự ,villa ,nhà ở cao cấp

Order Detail
        Chi phí đầu tư cho một biệt thự là rất lớn.Ngoài yếu tố tài chính ra chủ nhân của mỗi căn biệt thự còn muốn căn nhà của mình thật đẹp và tiện nghi nhất.
        Hiện nay chủ nhân căn biệt thự điều rất muốn sử dụng hệ thông máy lạnh VRV cho ngôi nhà thân yêu của mình nhưng không phải ai cũng biết và hiểu rõ về hệ thống này.Cũng như việc lắp đặt như thế nào để đạt thẫm mỹ cao và dễ dàng vận hành vào bảo dưỡng sau này.
        Đối với biệt thự thì thông dụng nhất hiện nay thường thiết kế dàn lạnh ( Indoor Unit ) kiểu giấu trong trần và dẫn kênh ra ra ngoài .Có nhiều loại miệng gió phù hợp với trang trí trần ,thẫm mỹ nhất là miệng gió khe dài ( Linear Grille ) .Ngoài ra ta có thể bố trí thêm miệng gió khuyếch tán 4 hưởng thổi ,miệng gió tròn ... tùy vào khu vực của căn nhà.
Dưới đây là một số hình ảnh lắp đặt miệng gió . 

Miệng gió khe dài loại khuyế ch tán gắn trần . (SLLS) Click vào hình để xem lớn
.Click vào hình để xem lớn
Dàn lạnh cassette 2 hướng thổi Click vào hình để xem lớn
Click vào hình để xem lớn
Hệ thống ống dẫn ga rất đơn giản nên thích hợp mọi công trình .Dàn nóng nhỏ gọn có thể đặt bất cứ đâu ,sân thượng ,hành lang , sân vườn ....
Vấn đề thông gió và hút khí thải trước đây Kiến trúc sư thường không chú ý đến vấn đề này nên khi muốn lắp hệ thống thông gió thì rất khó ,một số công trình là không thể .Để tránh trường hợp này chủ đầu tư nên yêu cầu bên tư vấn thiết kế thiết kế hệ thống thông gió sơ bộ để làm cơ sở sau này bên nhà thầu máy lạnh bố trí lại hệ thống. Việc thông gió này cực kỳ quan trọng nó tạo ra trao đổi khí trong nhà có lợi cho cơ thể ,tránh tình trạng ngột ngạt .Về phong thủy thì thông gió tốt và đúng cách ngoài giúp cho thân chủ có được sức khỏe thì nó còn tạo cho ngôi nhà sự thông thoáng từ đó thân chủ sẽ làm ăn phát đạt .Nên nhờ thầy phong thủy tư vấn thêm .
Có 2 kiểu thông gió :

      Cấp gió tươi bằng quạt thông gió . Gió tươi được lấy từ bên ngoài dẫn vào từng phòng bằng kênh dẫn gió (làm bằng tole tráng kẽm ) có thể cấp trực tiếp vào phòng hoặc cấp vào hộp gió hồi dàn lạnh. Tốt nhất là cấp vào dàn lạnh vì gió tươi ngoài trời thường có nhiệt độ cao nếu cấp trực tiếp vào không gian điều hòa sẽ gây tổn thất lạnh và làm khó chịu .
      Sử dụng hệ thống thu hồi nhiệt HRV .
Hệ  thống HRV của Daikin

          Đây là cách tốt nhất để tạo ra không gian điều hòa sản khoái nhất cho căn phòng. Gió tuơi ngoài  trời sau khi vào HRV sẽ được lọc bụi bẩn và làm lạnh sơ bộ nhờ màn lọc thông mình.Mặc khác một dòng gió thải mang hơi lạnh lấy từ không gian điều hòa sẽ trao đổi  với nhau làm giảm nhiệt độ gió tươi .Gió tươi sau khi qua khỏi hệ thống HRV có thể cấp trực tiếp vào phòng hoặc cấp vào dàn lạnh .

 Nguyên lý thông gió nhà

Thiết bị điều khiển :
- Remote không dây hoặc Remote có dây .
- Bộ điều khiển trung tâm có màn hình cảm ứng ( Tùy chọn ).
- Bộ đếm điện PPD (Tùy chọn ).
- Phần mềm truy cập web ( Khi sử dụng quản lý tòa nhà BMS ).
 Hệ thống điện nguồn và điện khiển .
Điện khiển : Hệ thống dây tín hiệu cực kì đơn giản nhưng hoạt động cực kỳ hiệu quả .Dây  tín hiệu được nối liên tiếp từ dàn lạnh này qua dàn lạnh kia và được nối với dàn nóng .Nếu sử dụng Bộ điều khiển trung tâm thì tất cả hoạt động của dàn lạnh sẽ được báo ở bộ điều khiển trung tâm .Chúng ta có thể điều chỉnh nhiệt độ ,đóng ngắt dàn lạnh từng phòng , giúp kiểm soát tốt nhất hoặc động toàn hệ thống.
Điện nguồn : Điện nguồn dàn lạnh được cấp độc lập hoặc từ tủ điện tầng mỗi dàn lạnh đóng ngắt bởi một CB.
Điện nguồn dàn nóng là điện 3 pha .Điều khiển bằng MCCB 




Trên đây là một số thông tin cần thiết để quý khách hàng tham khảo trước khi quyết định chọn lựa điều hòa cho công trình của mình .
Quý khách muốn tìm hiểu thêm về hệ thống trung tâm VRV ,ưu và nhược điểm ,giá cả cũng như thông tin về nhà thầu cung cấp thi công hệ thống quý khách vui lòng liên hệ hoặc đến công ty chúng tôi sẽ tư vấn và dẫn xem công trình mẫu mà công ty chúng tôi đã thi công và đang thi công .


Quy trình báo giá máy lạnh trung tâm VRV 
Quý khách có bản vẽ thiết  kế và khối lượng do công ty tư vấn thiết kế gửi vui lòng gửi cho chúng tôi để kiểm tra thông số ,nhãn hiệu ,thiết kế có phù hợp không.Sau đó chúng tôi sẽ báo giá cho quý khách.
Nếu chưa có thiết kế thì chúng tôi sẽ thiết kế  ,lập dự toán miễn phí và báo giá cho quý khách.
Hiện nay chúng tôi đang cung cấp và thi công một số hãng điều hòa trung tâm nổi tiếng nhất hiện nay : Daikin VRV , Midea (VRF & Digital ) ,Reetech RMV , Mitsubishi Electric , Mitsubishi Heavy , Hitachi ,Sanyo ,Toshiba .....

Thông tin liên hệ :
Công ty cổ phần cơ điện lạnh Đại Việt
Trụ Sở : 421 Trường Chinh, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, HCM
VPGD : 74 Nguyễn Văn Săng, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, HCM
Điện thoại : 08.38.123.189 (*807) Fax : 08.3842.66.68
Hotline : 0976.52.52.42 ( Mr. Phú )
Email : huuphu@nhathaucodienlanh.com
Website : http://www.nhathaucodienlanh.com

Máy lạnh trung tâm mitsubishi heavy VRF

Order Detail
Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDCA140HKXEN4R FDCA140HKXEN4R 14.0kW (1phase) 14.0kW (1phase)
FDCA140HKXES4R FDCA140HKXES4R 14.0kW (3phase) 14.0kW (3Pha)
FDCA160HKXES4R FDCA160HKXES4R 16.0kW (3phase) *To be launched soon 16.0kW * (3Pha) Để được đưa ra sớm
  • The KX4 compact 2-pipe system offers high performance VRF for smaller commercial or residential applications with the 1/phase option. Các hệ thống KX4 2-ống nhỏ gọn VRF cung cấp hiệu suất cao cho nhỏ ứng dụng thương mại hoặc khu dân cư với các tùy chọn 1/phase.
  • High efficiency with CoP (in cooling) of 3.4. Hiệu quả cao với CoP (trong làm mát) của 3.4. CoP (heating) 3.8. CoP (nóng) 3.8.
  • Connect from 2 to 8 indoor units to a single outdoor unit. Kết nối 2-8 đơn vị trong nhà để một đơn vị ngoài trời duy nhất.
  • Compact and light weight: Footprint = 0.36m², Weight = 125kgs Nhỏ gọn và trọng lượng nhẹ: Dấu chân = 0.36m ², Trọng lượng = 125kgs
  • Connect indoor unit capacity up to 150% (max 6 indoor units) or up to 130% with 7-8 indoor units connected. Kết nối công suất đơn vị trong nhà lên tới 150% (tối đa 6 trong nhà, đơn vị) hoặc lên đến 130% với 08/07 đơn vị kết nối trong nhà.
  • Factory pre-charged with refrigerant for maximum total piping length (100m). Nhà máy trước khi tính phí với chất làm lạnh cho tổng chiều dài tối đa đường ống (100m).
  • No need to add refrigerant on site. Không cần phải thêm chất làm lạnh trên trang web.
 
Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDCA224HKXE4R FDCA224HKXE4R 22.4kW 22.4kW
FDCA280HKXE4R FDCA280HKXE4R 28.0kW 28.0kW
FDCA335HKXE4R FDCA335HKXE4R 33.5kW 33.5kW
FDCA400HKXE4R FDCA400HKXE4R 40.0kW 40.0kW
FDCA450HKXE4R FDCA450HKXE4R 45.0kW 45.0kW
  • The KX4 heat pump 2-pipe systems offer high performance VRF for applications that require either cooling only or heating only, ideal for open plan areas. Các nhiệt KX4 bơm 2-VRF cung cấp các hệ thống đường ống hiệu quả cao cho các ứng dụng đó có yêu cầu hoặc chỉ làm mát hoặc sưởi ấm chỉ, lý tưởng cho các kế hoạch mở.
  • Connect up to 26 indoor units/up to 130% capacity. Kết nối lên đến 26 đơn vị trong nhà / lên đến 130% công suất.
  • High efficiency with CoP (in cooling) from 3.4 to 3.9. Hiệu quả cao với CoP (trong làm mát) 3,4-3,9.
  • KX4 employs DC inverter compressors ONLY. KX4 sử dụng máy nén biến tần DC ONLY.
  • Industry leading total piping length up to 510m and a maximum pipe run of 160m. Công nghiệp hàng đầu thế giới tổng chiều dài đường ống lên đến 510m và đường ống chạy tối đa của 160.
 
Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDCA504HKXE4R FDCA504HKXE4R 50.4kW 50.4kW
FDCA560HKXE4R FDCA560HKXE4R 56.0kW 56.0kW
FDCA615HKXE4R FDCA615HKXE4R 61.5kW 61.5kW
FDCA680HKXE4R FDCA680HKXE4R 68.0kW 68.0kW
  • The KX4 heat pump 2-pipe systems offer high performance VRF for applications that require either cooling only or heating only, ideal for open plan areas. Các nhiệt KX4 bơm 2-VRF cung cấp các hệ thống đường ống hiệu quả cao cho các ứng dụng đó có yêu cầu hoặc chỉ làm mát hoặc sưởi ấm chỉ, lý tưởng cho các kế hoạch mở.
  • Connect up to 40 indoor units/up to 130% capacity. Kết nối lên đến 40 đơn vị trong nhà / lên đến 130% công suất.
  • High efficiency with CoP (in cooling) of 3.4. Hiệu quả cao với CoP (trong làm mát) của 3.4.
  • KX4 employs DC inverter compressors ONLY. KX4 sử dụng máy nén biến tần DC ONLY.
  • Industry leading total piping length up to 510m and a maximum pipe run of 160m. Công nghiệp hàng đầu thế giới tổng chiều dài đường ống lên đến 510m và đường ống chạy tối đa của 160.
 
Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDCA735HKXE4R (FDCA335R+FDCA400R) FDCA735HKXE4R (FDCA335R + FDCA400R) 73.5kW 73.5kW
FDCA800HKXE4R (FDCA400R×2) FDCA800HKXE4R (FDCA400R × 2) 80.0kW 80.0kW
FDCA850HKXE4R (FDCA400R+FDCA450R) FDCA850HKXE4R (FDCA400R + FDCA450R) 85.0kW 85.0kW
FDCA900HKXE4R (FDCA450R×2) FDCA900HKXE4R (FDCA450R × 2) 90.0kW 90.0kW
  • The KX4 heat pump 2-pipe systems offer high performance VRF for applications that require either cooling only or heating only, ideal for open plan areas. Các nhiệt KX4 bơm 2-VRF cung cấp các hệ thống đường ống hiệu quả cao cho các ứng dụng đó có yêu cầu hoặc chỉ làm mát hoặc sưởi ấm chỉ, lý tưởng cho các kế hoạch mở.
  • Connect up to 48 indoor units/up to 130% capacity. Kết nối lên đến 48 đơn vị trong nhà / lên đến 130% công suất.
  • High efficiency with CoP (in cooling) from 3.4 to 3.6. Hiệu quả cao với CoP (trong làm mát) 3,4-3,6.
  • KX4 employs DC inverter compressors ONLY. KX4 sử dụng máy nén biến tần DC ONLY.
  • Industry leading total piping length up to 510m and a maximum pipe run of 160m. Công nghiệp hàng đầu thế giới tổng chiều dài đường ống lên đến 510m và đường ống chạy tối đa của 160.
  • Twin units can be connected with up to 10m spacing. các đơn vị kết nghĩa có thể được kết nối với khoảng cách lên tới 10m.
 
FDCA960HKXE4R (FDCA450R + FDCA504R) 96.0kW 96.0kW
FDCA1010HKXE4R (FDCA504R×2) FDCA1010HKXE4R (FDCA504R × 2) 101.0kW 101.0kW
FDCA1065HKXE4R (FDCA504R+FDCA560R) FDCA1065HKXE4R (FDCA504R + FDCA560R) 106.5kW 106.5kW
FDCA1130HKXE4R (FDCA560R×2) FDCA1130HKXE4R (FDCA560R × 2) 113.0kW 113.0kW
FDCA1180HKXE4R (FDCA560R+FDCA615R) FDCA1180HKXE4R (FDCA560R + FDCA615R) 118.0kW 118.0kW
FDCA1235HKXE4R (FDCA615R×2) FDCA1235HKXE4R (FDCA615R × 2) 123.5kW 123.5kW
FDCA1300HKXE4R (FDCA615R+FDCA680R) FDCA1300HKXE4R (FDCA615R + FDCA680R) 130.0kW 130.0kW
FDCA1360HKXE4R (FDCA680R×2) FDCA1360HKXE4R (FDCA680R × 2) 136.0kW 136.0kW
  • The KX4 heat pump 2-pipe systems offer high performance VRF for applications that require either cooling only or heating only, ideal for open plan areas. Các nhiệt KX4 bơm 2-VRF cung cấp các hệ thống đường ống hiệu quả cao cho các ứng dụng đó có yêu cầu hoặc chỉ làm mát hoặc sưởi ấm chỉ, lý tưởng cho các kế hoạch mở.
  • Connect up to 48 indoor units/up to 130% capacity. Kết nối lên đến 48 đơn vị trong nhà / lên đến 130% công suất.
  • High efficiency with CoP (in cooling) of up to 3.2. Hiệu quả cao với CoP (trong làm mát) lên đến 3,2.
  • KX4 employs DC inverter compressors ONLY. KX4 sử dụng máy nén biến tần DC ONLY.
  • Industry leading total piping length up to 510m and a maximum pipe run of 160m. Công nghiệp hàng đầu thế giới tổng chiều dài đường ống lên đến 510m và đường ống chạy tối đa của 160.
  • Twin units can be connected with up to 10m spacing. các đơn vị kết nghĩa có thể được kết nối với khoảng cách lên tới 10m.
 

Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDTA28KXE4R FDTA28KXE4R 2.8kW 2.8kW
FDTA36KXE4R FDTA36KXE4R 3.6kW 3.6kW
FDTA45KXE4R FDTA45KXE4R 4.5kW 4.5kW
FDTA56KXE4R FDTA56KXE4R 5.6kW 5.6kW
FDTA71KXE4R FDTA71KXE4R 7.1kW 7.1kW
FDTA90KXE4R FDTA90KXE4R 9.0kW 9.0kW
FDTA112KXE4R FDTA112KXE4R 11.2kW 11.2kW
FDTA140KXE4R FDTA140KXE4R 14.0kW 14.0kW

¡ÈCLEARER¡ÉAIR FLOW ¡¡ÈCLEARER ÉAIR FLOW

New shape & angled louvre re-directs the air current away from the ceiling, to reduce ceiling stains New hình dạng và góc cạnh louvre lại không khí hiện nay chỉ đạo đi từ trần, để giảm vết bẩn trần

INSTALLATION WORKABILITY ĐẶT khả năng làm việc

Installation height can be adjusted through the panel corner cover chiều cao cài đặt có thể điều chỉnh thông qua bảng điều khiển góc bìa
For wireless control simply insert the infra-red receiver kit on any corner of the panel Để kiểm soát không dây chỉ cần chèn bộ nhận hồng ngoại trên bất kỳ góc bảng

OPTIONAL PART: CLEAN AIR ENZYME FILTER CHỌN PHẦN: CLEAN AIR FILTER enzyme

 
Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDTCA22KXE4R FDTCA22KXE4R 2.2kW 2.2kW
FDTCA28KXE4R FDTCA28KXE4R 2.8kW 2.8kW
FDTCA36KXE4R FDTCA36KXE4R 3.6kW 3.6kW
FDTCA45KXE4R FDTCA45KXE4R 4.5kW 4.5kW
FDTCA56KXE4R FDTCA56KXE4R 5.6kW 5.6kW

¡ÈCLEARER¡ÉAIR FLOW ¡¡ÈCLEARER ÉAIR FLOW

New shape & angled louvre re-directs the air current away from the ceiling, to reduce ceiling stains New hình dạng và góc cạnh louvre lại không khí hiện nay chỉ đạo đi từ trần, để giảm vết bẩn trần

INSTALLATION WORKABILITY ĐẶT khả năng làm việc

For wireless control simply insert the infra-red receiver kit on any corner of the panel Để kiểm soát không dây chỉ cần chèn bộ nhận hồng ngoại trên bất kỳ góc bảng
 

Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDTQA22KXE4R FDTQA22KXE4R 2.2kW 2.2kW
FDTQA28KXE4R FDTQA28KXE4R 2.8kW 2.8kW
FDTQA36KXE4R FDTQA36KXE4R 3.6kW 3.6kW
  •  
    Comfortable effective cooling for small rooms, with low fan speed air flow at just 5.4m³/min. Thoải mái hiệu quả làm mát cho phòng nhỏ, với lưu lượng fan hâm mộ tốc độ không khí thấp chỉ 5.4m ³ / phút.
Ultra slim design at just 250mm above the ceiling Thiết kế siêu mỏng với giá chỉ 250mm ở trên trần nhà
Optional wide panel shown for solid ceilings Tùy chọn rộng của bảng điều khiển hiển thị cho trần rắn
 

Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDKA22KXE4R FDKA22KXE4R 2.2kW 2.2kW
FDKA28KXE4R FDKA28KXE4R 2.8kW 2.8kW
FDKA36KXE4R FDKA36KXE4R 3.6kW 3.6kW
FDKA45KXE4R FDKA45KXE4R 4.5kW 4.5kW
FDKA56KXE4R FDKA56KXE4R 5.6kW 5.6kW
FDKA71KXE5R FDKA71KXE5R 7.1kW 7.1kW

INNOVATIVE DESIGN Thiết kế mới

New FDKA models adopt the air flow design that¡Çs proven to minimise resistance in a CFD analysis to achieve uniform air conditioning to the furthest corners of the room. New FDKA mô hình áp dụng thiết kế dòng chảy không khí ¡cs đã được chứng minh để giảm thiểu sức đề kháng trong một phân tích CFD để đạt được điều hòa không khí chung cho các góc xa của căn phòng.

INSTALLATION WORKABILITY ĐẶT khả năng làm việc

The new slimmer design allows easy & neat installation even in tight spaces. Thiết kế mới mỏng hơn cho phép cài đặt dễ dàng và gọn gàng, ngay cả trong không gian chật hẹp.

IMPROVED MAINTAINABILITY Cải thiện bảo trì

Also included is a new easy clean mechanism where the front panel is opened/closed simply from the bottom to easily access the detachable filters. Cũng bao gồm là một cơ chế mới sạch sẽ dễ dàng nơi mặt trước được mở / đóng cửa chỉ đơn giản là từ dưới đáy để dễ dàng truy cập vào các bộ lọc có thể tháo rời.
Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDEA36KXE4R FDEA36KXE4R 3.6kW 3.6kW
FDEA45KXE4R FDEA45KXE4R 4.5kW 4.5kW
FDEA56KXE4R FDEA56KXE4R 5.6kW 5.6kW
FDEA71KXE4R FDEA71KXE4R 7.1kW 7.1kW
FDEA112KXE4R FDEA112KXE4R 11.2kW 11.2kW
FDEA140KXE4R FDEA140KXE4R 14.0kW 14.0kW
  •  
    Small Nhỏ
  • Light-weight Nhẹ cân
  • Quiet Quiet
  • Sleek, intelligent design Kiểu dáng đẹp, thiết kế thông minh

INSTALLATION WORKABILITY ĐẶT khả năng làm việc

Refrigerant piping can be routed in three directions (rear, up, right) & drain piping in left or right directions, allowing free layout to meet installation conditions. đường ống lạnh có thể được chuyển trong ba hướng (phía sau, lên, phải) và đường ống thoát nước theo các hướng trái hoặc phải, cho phép bố trí miễn phí để đáp ứng các điều kiện cài đặt.

NEW SLIM DESIGN NEW SLIM DESIGN

Slim and sleek design starting at just 30kgs in weight means quick, easy & neat installation. Thiết kế mỏng và kiểu dáng đẹp bắt đầu từ chỉ 30kgs trọng lượng phương tiện cài đặt, nhanh chóng dễ dàng và gọn gàng.
Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDURA45KXE4R FDURA45KXE4R 4.5kW 4.5kW
FDURA56KXE4R FDURA56KXE4R 5.6kW 5.6kW
FDURA71KXE4R FDURA71KXE4R 7.1kW 7.1kW
FDURA90KXE4R FDURA90KXE4R 9.0kW 9.0kW
FDURA112KXE4R FDURA112KXE4R 11.2kW 11.2kW
FDURA140KXE4R FDURA140KXE4R 14.0kW 14.0kW
Optional back or bottom return air inlet Tùy chọn trở lại hoặc không trở về đầu vào cuối
  • Return air filter included Quay trở lại bao gồm bộ lọc không khí
  • Adjustable resistance up 130pa Điều chỉnh điện trở lên 130pa
  • New high energy transfer heat exchanger tubing means high performance & efficiency Mới chuyển giao năng lượng cao ống trao đổi nhiệt có nghĩa là hiệu suất cao và hiệu quả
  • Condensate lift pump included as standard thang máy ngưng bơm bao gồm như là tiêu chuẩn


Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDUMA36KXE4R FDUMA36KXE4R 3.6kW 3.6kW
FDUMA45KXE4R FDUMA45KXE4R 4.5kW 4.5kW
FDUMA56KXE4R FDUMA56KXE4R 5.6kW 5.6kW
FDUMA71KXE4R FDUMA71KXE4R 7.1kW 7.1kW
FDUMA90KXE4R FDUMA90KXE4R 9.0kW 9.0kW
FDUMA112KXE4R FDUMA112KXE4R 11.2kW 11.2kW
FDUMA140KXE4R FDUMA140KXE4R 14.0kW 14.0kW
Easy to install duct work and slim design at 299mm height (up to model FDUMA90) Dễ dàng cài đặt làm ống dẫn và thiết kế mỏng với chiều cao 299mm (lên đến FDUMA90 mô hình)



Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDQMA22KXE4R FDQMA22KXE4R 2.2kW 2.2kW
FDQMA28KXE4R FDQMA28KXE4R 2.8kW 2.8kW
FDQMA36KXE4R FDQMA36KXE4R 3.6kW 3.6kW


Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDFLA28KXE4R FDFLA28KXE4R 2.8kW 2.8kW
FDFLA45KXE4R FDFLA45KXE4R 4.5kW 4.5kW
FDFLA71KXE4R FDFLA71KXE4R 7.1kW 7.1kW

FDFUA28KXE4R FDFUA28KXE4R 2.8kW 2.8kW
FDFUA45KXE4R FDFUA45KXE4R 4.5kW 4.5kW
FDFUA56KXE4R FDFUA56KXE4R 5.6kW 5.6kW
FDFUA71KXE4R FDFUA71KXE4R 7.1kW 7.1kW
Compact design at 630mm height Thiết kế nhỏ gọn tại 630mm chiều cao
Wider airflow for optimum comfort Luồng không khí lớn hơn cho thoải mái tối ưu

Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDTSA45KXE4R FDTSA45KXE4R 4.5kW 4.5kW
FDTSA71KXE4R FDTSA71KXE4R 7.1kW 7.1kW
  •  
    Slim design 194mm height. Slim thiết kế chiều cao 194mm.
  • Powerful airflow for high ceiling rooms. Luồng khí mạnh mẽ cho các phòng trần cao.

FDTWA 2-way ceiling cassette (2.8kW - 14.0kW) FDTWA 2-cách trần cassette (2.8kW - 14.0kW)

Model No. Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDTWA28KXE4R FDTWA28KXE4R 2.8kW 2.8kW
FDTWA45KXE4R FDTWA45KXE4R 4.5kW 4.5kW
FDTWA56KXE4R FDTWA56KXE4R 5.6kW 5.6kW
FDTWA71KXE4R FDTWA71KXE4R 7.1kW 7.1kW
FDTWA90KXE4R FDTWA90KXE4R 9.0kW 9.0kW
FDTWA112KXE4R FDTWA112KXE4R 11.2kW 11.2kW
FDTWA140KXE4R FDTWA140KXE4R 14.0kW 14.0kW

FDUA High static pressure ducted (22.4kW - 28.0kW) FDUA cao tĩnh áp lực ngầm hoá (22.4kW - 28.0kW)

Model No. Mẫu số Nominal Cooling Capacity Danh định suất làm lạnh
FDUA224KXE4R FDUA224KXE4R 22.4kW 22.4kW
FDUA280KXE4R FDUA280KXE4R 28.0kW 28.0kW

Mẫu số Air Flow M³/h Lưu lượng không khí M ³ / h
SAF250E4 SAF250E4 250 250
SAF350E4 SAF350E4 350 350
SAF500E4 SAF500E4 500 500
SAF800E4 SAF800E4 800 800
SAF1000E4 SAF1000E4 1000 1000
The Part L2 (April 2006) regulations limit the amount of electrical/gas power to be used to provide heating or cooling in commercial buildings. Các L2 phần (tháng 4 năm 2006) quy định giới hạn số lượng điện khí / để được sử dụng để cung cấp cho sưởi ấm hoặc làm mát trong các tòa nhà thương mại. Therefore the building designer needs to select energy efficient heating/cooling equipment, and to minimise energy losses through ventilation systems. Vì vậy các nhà thiết kế xây dựng cần phải chọn tiết kiệm năng lượng sưởi ấm / làm mát thiết bị, và để giảm thiểu tổn thất năng lượng thông qua hệ thống thông gió.
The SAF recovers heat energy which would otherwise be exhausted to atmosphere, and uses this energy to warm the air entering the building. SAF thu hồi năng lượng nhiệt mà nếu không sẽ bị cạn kiệt vào khí quyển, và sử dụng năng lượng để sưởi ấm không khí đi vào xây dựng. The reverse happens in warmer climates, where the exhausted cool air is used to partially cool the incoming air. Điều ngược lại xảy ra ở vùng khí hậu ấm hơn, nơi mà không khí mát được sử dụng hết một phần làm mát không khí vào.

 
Capturing this waste energy, means the heating/ cooling requirements of the building are reduced, so smaller size plant can be selected, savings can be made in long term energy consumption, and carbon emissions are reduced. Thu giữ năng lượng lãng phí này, có nghĩa là làm nóng / làm mát các yêu cầu của tòa nhà được giảm, do đó, nhà máy nhỏ hơn kích thước có thể được lựa chọn, tiết kiệm có thể được thực hiện trong tiêu thụ năng lượng dài hạn, và lượng khí thải carbon được giảm.

The inclusion of the SAF energy recovery ventilation units in the building design, will reduce the total amount of carbon emissions, and will make a significant contribution towards compliance with the criteria of Part L2. Sự bao gồm của các đơn vị SAF thông gió phục hồi năng lượng trong thiết kế xây dựng, sẽ làm giảm tổng số lượng khí thải carbon, và sẽ làm cho một đóng góp quan trọng đối với việc tuân thủ các tiêu chuẩn của L2 này.
MHI đã kết hợp đơn giản của việc cài đặt với hệ thống điều khiển rất tinh vi Superlink, chúng tôi cung cấp cho các chủ xây dựng và chiếm đóng một điều khiển toàn diện và hệ thống quản lý, trong khi cung cấp đầy đủ hỗ trợ bảo trì vận hành và dịch vụ cho các trình cài đặt và kỹ sư dịch vụ. The Superlink network utilises two wire, non-polar cable for further details of wiring, please refer to pages 24/25 or pages 40/41. Các mạng sử dụng hai dây Superlink, không phân cực cáp cho biết thêm chi tiết của hệ thống dây điện, hãy tham khảo các trang web hoặc các trang 24/25 40/41.
Superlink® is an advanced high speed data transmission system that can connect up to 48 indoor units as a network. Superlink ® là một nâng cao tốc độ truyền dữ liệu hệ thống có thể kết nối lên đến 48 đơn vị trong nhà như một mạng. MHI offers a wide range of control options for the SuperlinkR network to suit any application large or small, as well as connection to new or existing building management systems. MHI cung cấp một loạt các tùy chọn điều khiển mạng lưới SuperlinkR cho phù hợp với bất kỳ ứng dụng lớn hay nhỏ, cũng như kết nối đến hệ thống quản lý xây dựng mới hoặc hiện tại.
Individual MHI split systems can also be integrated on to the Superlink® network using an adaptor (SCAD-E). MHI hệ thống cá nhân chia cũng có thể được tích hợp vào mạng ® Superlink bằng cách sử dụng một bộ chuyển đổi (KIẾNG-E).
 Hệ thống truyền thông được kích hoạt thông qua các thiết lập của một mã địa chỉ cho từng đơn vị, có thể được thực hiện theo ba cách:
1) Automatic address setting: 1) Tự động thiết lập địa chỉ:
Once the power supply has been connected to all outdoor and indoor units, simply turn on the the units (power on) in order and the system micro computer automatically allocates the address number to each unit and the address number is displayed on each remote controller and the central controller. Một khi việc cung cấp điện đã được kết nối đến tất cả các đơn vị ngoài trời và trong nhà, chỉ cần bật các đơn vị sự (quyền lực trên) theo thứ tự và hệ thống máy tính tự động phân bổ vi địa chỉ số cho từng đơn vị và số lượng địa chỉ được hiển thị trên mỗi bộ điều khiển từ xa và bộ điều khiển trung tâm. The address settings are memorised after the power is turned off. Các thiết lập địa chỉ được ghi nhớ sau khi điện bị tắt.
2) Address setting by remote controller: 2) Địa chỉ cài đặt bằng cách điều khiển từ xa:
When a wired remote controller is connected to the indoor units, it is possible to program the unit address by simply using the up down temperature set buttons on the controller. Khi một điều khiển từ xa có dây được kết nối với các đơn vị trong nhà, có thể để chương trình địa chỉ đơn vị bằng cách đơn giản bằng cách sử dụng nút lên xuống nhiệt độ đặt trên bộ điều khiển. It is necessary to set the outdoor unit address number to 00-47 when setting the system in this way. Nó là cần thiết để thiết lập số địa chỉ đơn vị ngoài trời đến 00-47 khi thiết lập hệ thống theo cách này.
3) Manual address setting: 3) Hướng dẫn thiết lập địa chỉ:
The outdoor unit has two rotary switches on the PCB which can be set to the required address number by simply turning with a slot screw driver. Các đơn vị ngoài trời có hai thiết bị chuyển mạch quay trên các PCB có thể được đặt với số lượng địa chỉ theo yêu cầu của chỉ đơn giản là biến với một trình điều khiển vít khe.
Likewise each indoor unit PCB has four rotary switches for setting the required address number (two dials for the corresponding outdoor unit, two dials for the indoor unit address number). Tương tự như vậy mỗi PCB trong nhà có bốn đơn vị chuyển mạch cho các thiết lập quay số địa chỉ cần thiết (hai quay số cho các đơn vị ngoài trời tương ứng, hai quay cho địa chỉ nhà số đơn vị).





Xem catalogue máy lạnh trung tâm mitsubishi heavy -Seri : KX6


Quy trình báo giá máy lạnh trung tâm VRV 
Quý khách có bản vẽ thiết  kế và khối lượng do công ty tư vấn thiết kế gửi vui lòng gửi cho chúng tôi để kiểm tra thông số ,nhãn hiệu ,thiết kế có phù hợp không.Sau đó chúng tôi sẽ báo giá cho quý khách.
Nếu chưa có thiết kế thì chúng tôi sẽ thiết kế  ,lập dự toán miễn phí và báo giá cho quý khách.
Hiện nay chúng tôi đang cung cấp và thi công một số hãng điều hòa trung tâm nổi tiếng nhất hiện nay : Daikin VRV , Midea (VRF & Digital ) ,Reetech RMV , Mitsubishi Electric , Mitsubishi Heavy , Hitachi ,Sanyo ,Toshiba .....

Thông tin liên hệ :
Công ty cổ phần cơ điện lạnh Đại Việt
Trụ Sở : 421 Trường Chinh, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, HCM
VPGD : 74 Nguyễn Văn Săng, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, HCM
Điện thoại : 08.38.123.189 (*807) Fax : 08.3842.66.68
Hotline : 0976.52.52.42 ( Mr. Phú )
Email : huuphu@nhathaucodienlanh.com
Website : http://www.nhathaucodienlanh.com
 
Support : Creating Website | Free Templates | Mas Template
Copyright © 2012. MÁY LẠNH VRV | NHÀ THẦU MÁY LẠNH TRUNG TÂM VRV | ĐẠI VIỆT GROUP - All Rights Reserved
Template Created by Creating Website Published by Mas Template
Proudly powered by Blogger